Tự động hóa Khoa Kim – Giải pháp khí nén Airtac: van điện từ tích hợp, cụm manifold, coil, phụ kiện, cút nối nhanh, ống khí, FRL… hỗ trợ chọn đúng giao thức PLC. Mẹo triển khai: Nếu hệ có nhiều xy lanh và chạy nhịp cao, dùng manifold + mạng công nghiệp giúp giảm dây, giảm thời gian debug,
đồng thời dễ bảo trì theo module hơn rất nhiều. Danh sách dưới đây đã bao gồm đầy đủ các mã bạn cung cấp, chia theo nhóm DC24V (B), DC12V (F),
nhóm module/cổng Jxx và nhóm mạng công nghiệp. Hỗ trợ chọn đúng mã theo điện áp DC24V/DC12V, cấu hình NO/NC, kiểu trung gian và chuẩn giao tiếp Profinet/EtherCAT/EtherNet-IP/IO-Link.6D / 6DW Series – Van điện từ tích hợp Airtac (Integrated Valve Manifold & Fieldbus/Industrial Ethernet)

Van điện từ tích hợp 6D / 6DW Airtac là gì?
Van điện từ tích hợp Airtac 6D / 6DW là giải pháp “tối ưu hóa hệ khí nén” theo hướng module:
thay vì lắp rời từng van + đế + đấu dây coil, hệ 6D/6DW cho phép ghép thành
cụm manifold (valve island) gọn gàng, dễ mở rộng, dễ thay thế và đặc biệt phù hợp cho máy tự động hiện đại.
Điểm “ăn tiền” của 6D/6DW là khả năng tích hợp điều khiển điện và mạng công nghiệp (tùy mã),
giúp bạn rút ngắn thời gian wiring, giảm lỗi đấu dây và dễ kết nối PLC theo chuẩn nhà máy: Profinet, EtherCAT, EtherNet-IP, IO-Link.
Nếu bạn đang thiết kế mới hoặc cải tạo máy, lựa chọn 6D/6DW giúp:
giảm dây – gọn tủ – dễ bảo trì – tăng tính chuẩn hóa.
Cấu tạo hệ 6D / 6DW & nguyên lý vận hành
Thành phần chính của một cụm 6D/6DW
Nguyên lý làm việc (logic dễ hiểu)
PLC gửi tín hiệu (I/O hoặc qua mạng công nghiệp) đến module điều khiển.
Module này kích coil/logic nội, làm van chuyển trạng thái để cấp/xả khí theo cổng A/B.
Với các biến thể NO/NC, hệ sẽ mặc định “thường mở” hoặc “thường đóng” theo yêu cầu an toàn.
Với các biến thể kín tâm / rò rỉ / giữ điện áp, bạn tối ưu được trạng thái trung gian,
giữ vị trí hoặc giảm tiêu thụ điện tùy chiến lược điều khiển.
Vì sao nên chọn 6D / 6DW cho máy tự động?
Gợi ý kỹ thuật khi triển khai (để hệ chạy ổn định)
Hạng mục
Khuyến nghị thực tế
Nguồn cấp DC
Chọn đúng DC24V hoặc DC12V theo mã (B = 24V, F = 12V).
Lọc khí
Nên có FRL trước cụm manifold để tăng tuổi thọ van, giảm kẹt spool.
Chọn NO/NC
Nếu cần “fail-safe”, ưu tiên NO/NC đúng yêu cầu an toàn.
Chọn mạng công nghiệp
Theo PLC: Siemens (Profinet), Beckhoff (EtherCAT), Rockwell (EtherNet-IP), hoặc IO-Link cho module I/O thông minh.
Cách chọn mã 6D / 6DW nhanh (đúng điện áp – đúng chức năng – đúng cổng)
Bảng mã sản phẩm đầy đủ – Van tích hợp Airtac 6D / 6DW
Nhóm 6D – DC24V (đuôi B)
Cụm
Mã sản phẩm
Ghi chú
05xx
6D0510B – Bộ điều khiển đơn DC24V
6D0520B – Bộ điều khiển kép DC24V
6D0520NCB – Thường đóng DC24V
6D0520NOB – Thường mở DC24V
6D0530CB – Gioăng trung gian DC24V
6D0530EB – Rò rỉ DC24V
6D0530PB – Giữ điện áp DC24V
Nhóm size nhỏ – phù hợp tủ máy gọn, cụm station ít.
11x/12x/13x
6D110B – Bộ chuyển đổi DC24V một cổng
6D120B – Điều khiển kép DC24V
6D120NCB – Thường đóng DC24V
6D120NOB – Thường mở DC24V
6D130CB – Kín tâm DC24V
6D130EB – Rò rỉ DC24V
6D130PB – Giữ điện áp DC24V
Nhóm trung – đa dạng lựa chọn NO/NC và chức năng trung gian.
21x/22x/23x
6D210B – Bộ điều khiển đơn DC24V
6D220B – Điều khiển kép DC24V
6D220NCB – Thường đóng DC24V
6D220NOB – Thường mở DC24V
6D230CB – DC24V
6D230EB – Rò rỉ DC24V
6D230PB – Điện áp giữ ổn định DC24V
Nhóm lớn hơn – ưu tiên khi hệ nhiều cơ cấu hoặc cần cụm station lớn.
Nhóm 6D – DC12V (đuôi F)
Cụm
Mã sản phẩm
Ghi chú
05xx
6D0510F – Bộ điều khiển đơn DC12V
6D0520F – Điều khiển kép DC12V
6D0520NCF – Thường đóng DC12V
6D0520NOF – Thường mở DC12V
6D0530CF – Vỏ bọc trung gian DC12V
6D0530EF – Rò rỉ DC12V
6D0530PF – Giữ điện áp DC12V
Dùng khi hệ thống/xe AGV/nguồn 12V hoặc yêu cầu DC12V.
11x/12x/13x
6D110F – Bộ điều khiển đơn DC12V
6D120F – Điều khiển kép DC12V
6D120NCF – Thường đóng DC12V
6D120NOF – Thường mở DC12V
6D130CF – Vỏ bọc trung gian DC12V
6D130EF – Rò rỉ trung gian DC12V
6D130PF – Giữ điện áp DC12V
Nhóm trung DC12V – ưu tiên đồng bộ nguồn và module.
21x/22x/23x
6D210F – Bộ điều khiển đơn DC12V
6D220F – Điều khiển kép DC12V
6D220NCF – Thường đóng DC12V
6D220NOF – Thường mở DC12V
6D230CF – Loại trung gian DC12V
6D230EF – Rò rỉ trung gian DC12V
6D230PF – Giữ điện áp DC12V
Nhóm lớn hơn DC12V – áp dụng theo tiêu chuẩn nguồn của hệ thống.
Nhóm 6D – Module/cổng Jxx (6D1H / 6D2H / 6D05H)
Nhóm
Mã
Cổng
6D1H-3 / -4 / -5 / -6
6D1H-3 J04
6D1H-3 J06
6D1H-3 J08
6D1H-4 (J04)
6D1H-4 J06
6D1H-4 J08
6D1H-5 J04
6D1H-5 J06
6D1H-5 J08
6D1H-6 (J04)
6D1H-6 (J06)
6D1H-6 J08
J04 / J06 / J08
6D2H-3 / -4 / -5 / -6
6D2H-3 J08
6D2H-3 J10
6D2H-4 J08
6D2H-4 J10
6D2H-5 (J08)
6D2H-5 J10
6D2H-6 (J08)
6D2H-6 J10
J08 / J10
6D05H-3 / -4 / -5 / -6
6D05H-3 (J04)
6D05H-3 (J06)
6D05H-4 (J04)
6D05H-4 J06
6D05H-5 (J04)
6D05H-5 (J06)
6D05H-6 (J04)
6D05H-6 (J06)
J04 / J06
Các chuẩn I/O theo mạng công nghiệp (24-bit)
Nhóm 6D – Mã tích hợp theo mạng (CPN / CEA / CEN / CLK)
Nhóm mạng
Mã sản phẩm
Gợi ý dùng
CPN2
6D1H3F-J04BS3CPN2
6D1H3F-J06BS3CPN2
6D1H3F-J08BS3CPN2
6D2H3F-J08BS3CPN2
6D2H3F-J10BS3CPN2
6D05H3F-J04BS3CPN2
6D05H3F-J06BS3CPN2
Tích hợp theo chuẩn CPN2 (phù hợp hệ thống cần đồng bộ theo mã).
CPN1
6D1H3F-J04BS3CPN1
6D1H3F-J06BS3CPN1
6D1H3F-J08BS3CPN1
6D2H3F-J08BS3CPN1
6D2H3F-J10BS3CPN1
6D05H3F-J04BS3CPN1
6D05H3F-J06BS3CPN1
Tương tự nhóm CPN, biến thể theo cấu hình hệ thống.
CEA2
6D1H3F-J04BS3CEA2
6D1H3F-J06BS3CEA2
6D1H3F-J08BS3CEA2
6D2H3F-J08BS3CEA2
6D2H3F-J10BS3CEA2
6D05H3F-J04BS3CEA2
6D05H3F-J06BS3CEA2
Biến thể CEA2 – dùng khi nhà máy chuẩn hóa theo nhóm CEA.
CEA1
6D1H3F-J04BS3CEA1
6D1H3F-J06BS3CEA1
6D1H3F-J08BS3CEA1
6D2H3F-J08BS3CEA1
6D2H3F-J10BS3CEA1
6D05H3F-J04BS3CEA1
6D05H3F-J06BS3CEA1
Biến thể CEA1 – lựa chọn theo PLC/chuẩn thiết kế cụm.
CEN2
6D1H3F-J04BS3CEN2
6D1H3F-J06BS3CEN2
6D1H3F-J08BS3CEN2
6D2H3F-J08BS3CEN2
6D2H3F-J10BS3CEN2
6D05H3F-J04BS3CEN2
6D05H3F-J06BS3CEN2
Nhóm CEN2 – phục vụ tiêu chuẩn hóa mã mạng trong nhà máy.
CEN1
6D1H3F-J04BS3CEN1
6D1H3F-J06BS3CEN1
6D1H3F-J08BS3CEN1
6D2H3F-J08BS3CEN1
6D2H3F-J10BS3CEN1
6D05H3F-J04BS3CEN1
6D05H3F-J06BS3CEN1
Nhóm CEN1 – biến thể theo module giao tiếp.
CLK1
6D1H3F-J04BS3CLK1
6D1H3F-J06BS3CLK1
6D1H3F-J08BS3CLK1
6D2H3F-J08BS3CLK1
6D2H3F-J10BS3CLK1
6D05H3F-J04BS3CLK1
6D05H3F-J06BS3CLK1
CLK1 – phục vụ cấu hình theo hệ thống/kho linh kiện.
Nhóm 6DW – Van tích hợp (6DW1H/6DW2H/6DW05H) & mã mạng
Nhóm
Mã sản phẩm
Ghi chú
6DW cơ bản
6DW1H-13 J04
6DW1H-13 J06
6DW1H-13 J08
6DW2H-13 J08
6DW2H-13 J10
Nhóm 6DW – cấu hình theo J04/J06/J08/J10.
6DW – CNP22
6DW1H13F-J04BS13CNP22
6DW1H13F-J06BS13CNP22
6DW1H13F-J08BS13CNP22
6DW2H13F-J08BS13CNP22
6DW2H13F-J10BS13CNP22
6DW05H13F-J04BS13CNP22
6DW05H13F-J06BS13CNP22
Biến thể mạng CNP22.
6DW – CNP11
6DW1H13F-J04BS13CNP11
6DW1H13F-J06BS13CNP11
6DW1H13F-J08BS13CNP11
6DW2H13F-J08BS13CNP11
6DW2H13F-J10BS13CNP11
6DW05H13F-J04BS13CNP11
6DW05H13F-J06BS13CNP11
Biến thể mạng CNP11.
6DW – CEA22
6DW1H13F-J04BS13CEA22
6DW1H13F-J06BS13CEA22
6DW1H13F-J08BS13CEA22
6DW2H13F-J08BS13CEA22
6DW2H13F-J10BS13CEA22
6DW05H13F-J04BS13CEA22
6DW05H13F-J06BS13CEA22
Biến thể mạng CEA22.
6DW – CEA11
6DW1H13F-J04BS13CEA11
6DW1H13F-J06BS13CEA11
6DW1H13F-J08BS13CEA11
6DW2H13F-J08BS13CEA11
6DW2H13F-J10BS13CEA11
6DW05H13F-J04BS13CEA11
6DW05H13F-J06BS13CEA11
Biến thể mạng CEA11.
6DW – CEN22
6DW1H13F-J04BS13CEN22
6DW1H13F-J06BS13CEN22
6DW1H13F-J08BS13CEN22
6DW2H13F-J08BS13CEN22
6DW2H13F-J10BS13CEN22
6DW05H13F-J04BS13CEN22
6DW05H13F-J06BS13CEN22
Biến thể mạng CEN22.
6DW – CEN11
6DW1H13F-J04BS13CEN11
6DW1H13F-J06BS13CEN11
6DW1H13F-J08BS13CEN11
6DW2H13F-J08BS13CEN11
6DW2H13F-J10BS13CEN11
6DW05H13F-J04BS13CEN11
6DW05H13F-J06BS13CEN11
Biến thể mạng CEN11.
6DW – CLK11
6DW1H13F-J04BS13CLK11
6DW1H13F-J06BS13CLK11
6DW1H13F-J08BS13CLK11
6DW2H13F-J08BS13CLK11
6DW2H13F-J10BS13CLK11
6DW05H13F-J04BS13CLK11
6DW05H13F-J06BS13CLK11
Biến thể mạng CLK11.
Ứng dụng tiêu biểu của cụm van tích hợp 6D/6DW
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
6D và 6DW khác nhau thế nào?
Nên chọn DC24V hay DC12V?
NO/NC và “kín tâm/rò rỉ/giữ điện áp” dùng khi nào?
Liên hệ tư vấn & báo giá van tích hợp 6D / 6DW Airtac chính hãng
Tính năng nổi bật:
Cụm van tích hợp 6D – Airtac chính hãng do Khoa Kim Việt Nam phân phối là giải pháp van điện từ hiện đại theo hướng module hóa, tích hợp sẵn manifold, đế van và hệ thống điều khiển, giúp tối ưu hóa lắp đặt và vận hành trong các hệ thống khí nén tự động. Dòng 6D/6DW nổi bật với khả năng kết nối trực tiếp với PLC thông qua các chuẩn truyền thông công nghiệp như Profinet, EtherCAT, EtherNet/IP, IO-Link (tùy mã), giúp giảm thiểu dây điện, tăng tốc độ xử lý tín hiệu và nâng cao độ ổn định hệ thống.
Cụm van 6D Airtac cho phép mở rộng linh hoạt số lượng station, phù hợp với các dây chuyền sản xuất hiện đại như robot gắp đặt, máy đóng gói, dây chuyền lắp ráp điện tử, hệ thống sản xuất thông minh. Thiết kế dạng valve island giúp gom nhiều van vào một cụm, cấp và xả khí tập trung, từ đó giảm thiểu rò rỉ, tiết kiệm không gian tủ điện và tối ưu chi phí lắp đặt.
Sản phẩm có độ bền cao, phản hồi nhanh, hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp liên tục. Việc bảo trì, thay thế từng module trở nên đơn giản, không ảnh hưởng toàn bộ hệ thống, giúp giảm thời gian dừng máy và tăng hiệu suất sản xuất. Ngoài ra, cấu trúc chuẩn hóa giúp dễ dàng tích hợp và nâng cấp hệ thống khi cần.
Khoa Kim Việt Nam cam kết cung cấp cụm van tích hợp Airtac 6D chính hãng 100%, đầy đủ CO/CQ, giá cạnh tranh, tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và giao hàng nhanh toàn quốc, mang đến giải pháp khí nén thông minh, linh hoạt và tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
Tính năng nổi bật
Cụm van tích hợp 6D – Airtac chính hãng do Khoa Kim Việt Nam phân phối là giải pháp van điện từ hiện đại theo hướng module hóa, tích hợp sẵn manifold, đế van và hệ thống điều khiển, giúp tối ưu hóa lắp đặt và vận hành trong các hệ thống khí nén tự động. Dòng 6D/6DW nổi bật với khả năng kết nối trực tiếp với PLC thông qua các chuẩn truyền thông công nghiệp như Profinet, EtherCAT, EtherNet/IP, IO-Link (tùy mã), giúp giảm thiểu dây điện, tăng tốc độ xử lý tín hiệu và nâng cao độ ổn định hệ thống.
Cụm van 6D Airtac cho phép mở rộng linh hoạt số lượng station, phù hợp với các dây chuyền sản xuất hiện đại như robot gắp đặt, máy đóng gói, dây chuyền lắp ráp điện tử, hệ thống sản xuất thông minh. Thiết kế dạng valve island giúp gom nhiều van vào một cụm, cấp và xả khí tập trung, từ đó giảm thiểu rò rỉ, tiết kiệm không gian tủ điện và tối ưu chi phí lắp đặt.
Sản phẩm có độ bền cao, phản hồi nhanh, hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp liên tục. Việc bảo trì, thay thế từng module trở nên đơn giản, không ảnh hưởng toàn bộ hệ thống, giúp giảm thời gian dừng máy và tăng hiệu suất sản xuất. Ngoài ra, cấu trúc chuẩn hóa giúp dễ dàng tích hợp và nâng cấp hệ thống khi cần.
Khoa Kim Việt Nam cam kết cung cấp cụm van tích hợp Airtac 6D chính hãng 100%, đầy đủ CO/CQ, giá cạnh tranh, tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và giao hàng nhanh toàn quốc, mang đến giải pháp khí nén thông minh, linh hoạt và tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
Cụm van tích hợp 6D – Airtac chính hãng
1 ₫
Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơiHotline 0877900199 (8:00 - 21:00)

Bạn vui lòng nhập đúng số điện thoại để chúng tôi sẽ gọi xác nhận đơn hàng trước khi giao hàng. Xin cảm ơn!









